NỘI DUNG HỢP ĐỒNG, CÁC ĐIỀU KHOẢN LƯU Ý CỦA GÓI GTN MOBILE EXPRESS

Vui lòng kiểm tra kỹ toàn bộ thông tin hợp đồng và các khoản phí đối với gói cước trước khi tiến hành đăng ký.

① VỀ GÓI CƯỚC ĐĂNG KÝ
  • Có thể kết nối internet với tốc độ tải xuống tối đa là 150Mbps với đường truyền mạng LTE của NTT Docomo.​ ​
    Dung lượng sẽ được khôi phục vào ngày đầu tháng, không thể mua thêm dung lượng vào giữa tháng hoặc chuyển dung lượng còn dư của tháng trước sang tháng sau.
    * Nếu sử dụng vượt quá giới hạn dung lượng đã đăng ký, tốc độ tối đa sẽ bị chậm xuống còn 128kbps.​ ​
  • Thời hạn sử dụng bắt buộc tối thiểu cho gói cước thuê bao trả sau là 7 tháng, được tính từ tháng bắt đầu cung cấp dịch vụ.
    Nếu không nhận được yêu cầu hủy hợp đồng từ Quý khách thì hợp đồng vẫn sẽ tiếp tục còn hiệu lực. Quý khách có thể yêu cầu tạm dừng dịch vụ trong trường hợp về nước tạm thời nhưng cước phí cơ bản của thuê bao trả sau vẫn sẽ phát sinh.
  • Vui lòng lưu ý: một số thiết bị điện thoại di động Docomo không thể sử dụng được dịch vụ chia sẻ kết nối.
  • Mỗi khách hàng chỉ được đăng ký một số điện thoại. Dựa vào điều luật phòng chống sử dụng số điện thoại bất chính, số điện thoại chỉ có thể được sử dụng bởi chính chủ đăng ký.
  • Mọi yêu cầu như hủy bỏ, đổi trả sẽ không được tiếp nhận sau khi đã ký kết hợp đồng thành công.​ ​
  • Khi chuyển mạng MNP gia nhập dịch vụ của GTN Mobile, Quý khách có thể tạm thời không thể sử dụng được dịch vụ di động cho đến khi mọi thủ tục được hoàn thành.
  • Quý khách có thể bắt đầu sử dụng dịch vụ kể từ ngày đăng ký.
② VỀ CƯỚC PHÍ SỬ DỤNG
  • Phí đăng ký thủ tục ban đầu là 3.400 Yen (chưa gồm thuế) sẽ được tính vào hóa đơn đầu tiên.
  • 月々、基本使用料(3GB:1,930円、5GB:2,630円、7GB:3,130円)、SMS基本料(150円)、及びユニバーサルサービス料(2円)がかかります。(※全て税別価格)
  • Phí cơ bản của tháng đầu tiên sẽ được tính từ ngày sử dụng cho đến ngày cuối cùng của tháng đó.
  • Phí gọi nội địa là 30 giây 21 Yen (chưa gồm thuế).​ ​​ ​
    Cước phí gọi quốc tế sẽ thay đổi tùy thuộc vào quốc gia Quý khách thực hiện cuộc gọi đi.
  • Mức sử dụng tối đa cho phí phát sinh (do gọi điện quốc tế) là 5.000 Yen mỗi tháng.
  • Phí phát sinh cho mỗi tin nhắn quốc nội (trong nước Nhật) là 3 Yen (chưa gồm thuế) và 50 Yen cho mỗi SMS quốc tế (miễn thuế).​ ​
  • Cước phí cơ bản hàng tháng của thuê bao trả sau bao gồm phí gói dung lượng, phí dịch vụ SMS cơ bản, phí universal: sẽ được yêu cầu thanh toán sau 1 tháng sử dụng.
    Cước phí phát sinh của thuê bao trả sau bao gồm phí gọi điện thoại (trong nước và quốc tế) và phí sử dụng SMS: sẽ được yêu cầu thanh toán sau 2 tháng sử dụng.
③ VỀ VIỆC THANH TOÁN HÀNG THÁNG
  • Hóa đơn thanh toán cước phí cho thuê bao trả sau sẽ được gửi qua email trong khoảng thời gian từ ngày 8 đến ngày 10 hàng tháng.​ ​
    Vui lòng thanh toán đúng thời hạn theo hình thức thanh toán đã quy định.
    Vui lòng liên hệ với bộ phận hỗ trợ của chúng tôi nếu Quý khách không nhận được email hóa đơn.​ ​
  • Ứng với mỗi hình thức thanh toán sẽ có thời hạn thanh toán hóa đơn khác nhau.
    • Đối với hình thức thanh toán rút tự động từ tài khoản ngân hàng: cước phí sẽ được rút vào ngày 27 hàng tháng. Nếu ngày 27 rơi vào thứ 7, chủ nhật hoặc ngày lễ thì cước phí sẽ được rút vào ngày làm việc tiếp theo của ngân hàng.
    • Đối với hình thức thanh toán qua thẻ tín dụng: cước phí sẽ được tự động rút vào khoảng từ ngày 7 đến ngày 13 hàng tháng dựa theo quy định của công ty phát hành thẻ tín dụng. Vui lòng xác nhận ngày thanh toán từ công ty phát hành thẻ.​ ​
    • Đối với hình thức thanh toán tại cửa hàng tiện lợi: vui lòng kiểm tra hóa đơn được gửi trong tháng thông qua email, và thanh toán trước hạn chót là ngày 25 cùng tháng.​ ​
      Ngoài ra, Quý khách cũng có thể kiểm tra hóa đơn bằng ứng dụng/ trang cá nhân GTN Mobile Mypage.
      ​ ​Link thanh toán có thể sử dụng cho đến ngày 5 của tháng kế tiếp. Tuy nhiên hạn chót thanh toán cước phí là vào ngày 25 cùng tháng xuất hóa đơn. Xin Quý khách vui lòng thanh toán đúng hạn chót đã quy định.
    • Nếu việc thanh toán qua thẻ tín dụng hoặc thanh toán rút tự động từ tài khoản ngân hàng thất bại, xin vui lòng chuyển khoản cước phí vào tài khoản ngân hàng của chúng tôi dưới đây. Trường hợp không xác nhận được chuyển khoản cước phí thì kể từ hóa đơn của tháng tiếp theo, hình thức thanh toán sẽ được hệ thống tự động thay đổi sang hình thức thanh toán tại cửa hàng tiện lợi.

    Ngân hàng Mizuho みずほ銀行
    Chi nhánh Ikebukuro 池袋支店(230) Tài khoản thông thường 普通 2015727
    株式会社グローバルトラストネットワークス

    * Phí chuyển khoản ngân hàng sẽ do khách hàng thanh toán.

  • Nếu không thanh toán cước phí đúng thời hạn quy định thì hệ thống sẽ khóa dịch vụ hai chiều tạm thời.
  • Nếu không thanh toán cước phí liên tục từ 2 tháng trở lên thì hệ thống sẽ chấm dứt hợp đồng cưỡng chế. Sau khi chấm dứt hợp đồng cưỡng chế thì số điện thoại sẽ không thể khôi phục. Hơn nữa, sau khi chấm dứt hợp đồng cưỡng chế GTN Mobile có thể sẽ từ chối yêu cầu cung cấp dịch vụ mới từ Khách hàng.

    Trường hợp thanh toán chậm trễ do một số hoàn cảnh như về nước tạm thời,v.v…Xin vui lòng liên lạc và thông báo trước đến GTN Mobile.
④ VỀ VIỆC THAY ĐỔI, HỦY HỢP ĐỒNG
  • Có thể thay đổi gói dữ liệu mỗi tháng một lần. Gói cước mới sẽ có hiệu lực bắt đầu từ đầu tháng tiếp theo.
    Lưu ý: Trong một số trường hợp chúng tôi không thể hủy bỏ yêu cầu thay đổi dung lượng đã tiếp nhận từ Khách hàng.
  • Phí cấp lại SIM, thay đổi kích cỡ SIM là 2.000 Yen (chưa gồm thuế).​ ​
    Thời gian thực hiện quá trình cấp và gửi SIM mới: sẽ mất khoảng 4 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu. Trong một số trường hợp, tác vụ cấp/ thay đổi kích cỡ SIM đã thực hiện sẽ không thể thu hồi.​ ​
    Trong quá trình phát hành SIM mới, SIM cũ sẽ trở nên vô hiệu (không thể sử dụng) cho đến khi Quý khách nhận được SIM mới.
  • Trường hợp yêu cầu hủy hợp đồng: vui lòng thông báo cho chúng tôi qua điện thoại hoặc email trước thời hạn: 5 ngày trước ngày cuối tháng hủy hợp đồng.
    Nếu không nhận được liên lạc từ Khách hàng trong thời hạn nêu trên thì yêu cầu hủy hợp đồng trong tháng đó sẽ không được tiếp nhận.
  • Nếu kết thúc hợp đồng trước thời hạn tối thiểu thì sẽ phát sinh phí vi phạm hợp đồng là 9.500 Yen (chưa gồm thuế).
    * Đối với hợp đồng chưa hoàn thành đủ thời hạn tối thiểu 7 tháng và bị chấm dứt hợp đồng cưỡng chế do Quý khách không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán vẫn sẽ phát sinh phí vi phạm hợp đồng.
  • Cước phí tại tháng kết thúc hợp đồng sẽ không được tính theo số ngày sử dụng dịch vụ từ ngày đầu tiên cho đến ngày yêu cầu kết thúc hợp đồng, mà sẽ được tính tròn một tháng.​ ​
  • Sau khi hủy hợp đồng, vui lòng hoàn trả thẻ SIM trước ngày 15 của tháng kế tiếp bằng đường bưu điện (chi phí cần thiết cho việc gửi bưu kiện sẽ do khách hàng thanh toán).​ ​
    Nếu thẻ SIM không được hoàn trả trước thời hạn, hoặc làm mất thẻ SIM cũng như làm hư hỏng thẻ sim do cắt ghép, v.v.., Quý khách phải bồi thường khoản phí là 2.000 Yen (chưa gồm thuế)
  • Trường hợp phát hành mã MNP, sẽ có phát sinh phí phát hành mã số MNP. Mã số MNP sẽ được phát hành sau 3 ngày làm việc.​ ​
    ※ Phí phát hành mã MNP: 3 tháng sau khi ký hợp đồng: 20.000 Yen; từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 7: 10.000 Yen; từ tháng thứ 8 trở lên: 2.000 Yen (* Tất cả chi phí đều chưa thuế)

VỀ CHẾ ĐỘ HỦY HỢP ĐỒNG SỚM

Dịch vụ viễn thông mà bạn đã đăng ký thông qua hợp đồng này đủ điều kiện cho cơ chế hủy bỏ hợp đồng sớm của chúng tôi.

  • Khách hàng có thể hủy hợp đồng này thông qua một yêu cầu bằng văn bản (sau đây gọi tắt là "hủy hợp đồng sớm") trong khoảng thời gian tối đa tám ngày kể từ ngày họ nhận được văn bản này hoặc kể từ ngày thiết bị của khách hàng chuyển phát, tùy theo sự kiện sau xảy ra sau. Trong những trường hợp như vậy, khách hàng sẽ không bị tính phí bởi công ty cho bất kỳ thiệt hại, chế tài hoặc các khoản phí khác, ngoại trừ những khoản mà công ty quy định sẽ tính hóa đơn cho khách hàng trong văn bản này.​ ​​ ​
  • Việc hủy hợp đồng sớm sẽ được xử lý như sau.​ ​
    • Khách hàng sẽ bị tính phí dịch vụ thông tin liên lạc và phí dịch vụ phổ thông cho dịch vụ được cung cấp cho đến khi hợp đồng bị hủy bỏ, cũng như mọi chi phí hành chính/ xử lý
      phát sinh như là kết quả của hợp đồng này cho các hợp đồng mới Nếu công ty đã nhận được bất kỳ khoản bồi thường nào khác ngoài các khoản phí được đề cập dựa trên hợp đồng này, thì khoản bồi thường đó sẽ được trả lại cho khách hàng.
    • Khách hàng sẽ kịp thời trả lại bất kỳ thiết bị, thẻ SIM hoặc thiết bị phụ trợ nào được công ty cho mượn vào thời điểm giao kết hợp đồng sau khi hủy hợp đồng sớm với địa chỉ được chỉ định bởi công ty (phí vận chuyển (chi phí thực tế) sẽ do khách hàng thanh toán). Khách hàng sẽ bị tính phí thực tế cho bất kỳ thiệt hại nào đối với thiết bị, thẻ SIM, hoặc thiết bị phụ trợ khác mà có thể quy cho lỗi của khách hàng hoặc vì không được trả lại.
  • Trong trường hợp khách hàng không hủy hợp đồng trong thời hạn tám ngày do nhầm lẫn các thông tin mà công ty đã báo sai cho khách hàng liên quan đến cơ chế hủy hợp đồng sớm như trên thực tế, khách hàng đó có thể hủy bỏ hợp đồng thông qua một yêu cầu bằng văn bản trong một khoảng thời gian tám ngày kể từ ngày khách hàng nhận được văn bản mà sẽ được gửi lại cho khách hàng trong đó chỉ ra rằng khách hàng có thể hủy hợp đồng sớm.
<Thủ tục hủy hợp đồng sớm>

Vui lòng viết ra các mục thông tin mà từ đó có thể xác định được hợp đồng (không có mẫu đơn xác định, nhưng các mục này phải bao gồm ID khách hàng cũng như tên và địa chỉ trên đơn yêu cầu cung cấp dịch vụ) và viết "Hủy hợp đồng". Vui lòng gửi văn bản đã điền đầy đủ vào Điểm Tiếp Nhận Hủy Hợp Đồng Sớm tại GTN Mobile bằng thư hoặc tương tự. Các chi phí cần thiết để gửi văn bản nói trên sẽ do khách hàng thanh toán.

<Gửi đến địa chỉ sau>

〒169-0072 Tokyo, Shinjuku-ku, Okubo 1-15-15 Tòa nhà Akiyama tầng 2
Điểm Tiếp Nhận Hủy Hợp Đồng Sớm (Early Contract Cancellation Contact Point), GTN Mobile​ ​

Điều khoản dịch vụ của GTN Mobile

個人情報の取り扱い

ご提出いただいた個人情報は

  • お問い合わせに対する回答
  • 来店の案内
  • 物件情報の提供
  • 上記各項に付属する業務

のみに利用いたします。
また、上記利用目的の達成に必要な範囲で、個人情報の取扱いを外部に委託する場合があります。

なお、個人情報の入力は任意ですが、必要項目を入力されない場合は資料送付、問合せへの回答ができかねますのでご了承ください。個人情報に関する、利用目的の通知、個人情報の開示、訂正、追加、削除、利用停止、消去、第三者提供停止のご請求は、下記の窓口までご連絡ください。

個人情報お問い合わせ窓口

個人情報保護管理者:財部総務部 責任者(TEL: 03-6804-6801)
株式会社グローバルトラストネットワークス